Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh thuốc lá theo Nghị quyết 19/2026/NQ-CP
Ngày 29/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
Theo Nghị quyết, việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh được thực hiện đối với 10 lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương gồm: Hóa chất; điện lực; thuốc lá; xăng dầu; thương mại điện tử; thương mại quốc tế; xuất nhập khẩu; xúc tiến thương mại; hoạt động sở giao dịch hàng hóa và công nghiệp địa phương. Trong đó, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thuốc lá là một trong những nội dung đáng chú ý với nhiều điểm mới theo hướng tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, cụ thể:
Thứ nhất, cắt giảm điều kiện kinh doanh thuốc lá
Tại Điểm B, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP đã cắt giảm một số điều kiện trong kinh doanh thuốc lá, cụ thể:
1. Điều kiện cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Có dây chuyền máy móc thiết bị chuyên ngành đồng bộ tách cọng thuốc lá hoặc chế biến ra thuốc lá sợi, thuốc lá tấm và các nguyên liệu thay thế khác dùng để sản xuất ra các sản phẩm thuốc lá.
2. Điều kiện nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuấc lá để sản xuất tiêu thụ trong nước, sản xuất xuất khẩu, gia công xuất khẩu
- Có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá;
- Nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá nhập khẩu phải phù họp với sản lượng sản xuất của doanh nghiệp (đối với trường hợp sản xuất tiêu thụ trong nước);
- Có hợp đồng sản xuất xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu sản phẩm thuốc lá hoặc nguyên liệu thuốc lá (đối với trường hợp sản xuất xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu).
3. Điều kiện cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá
- Doanh nghiệp đang sản xuất sản phẩm thuốc lá trước thời điểm ban hành Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại thuốc lá trong giai đoạn 2000 - 2010 hoặc doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý về chủ trương đầu tư trong trường hợp sáp nhập, liên doanh để sản xuất thuổc lá.
- Điều kiện về đầu tư và sử dụng nguyên liệu thuốc lá được trồng trong nước:
+ Doanh nghiệp phải tham gia đầu tư trồng cây thuốc lá dưới hình thức đầu tư trực tiếp hoặc liên kết đầu tư với các doanh nghiệp đâu tư trông cây thuốc lá.
+ Phải sử dụng nguyên liệu thuốc lá được trồng trong nước để sản xuất thuốc lá. Trong trường hợp không đủ nguyên liệu trong nước thì được nhập khẩu phần nguyên liệu còn thiếu theo kế hoạch nhập khẩu hàng năm do Bộ Công Thương công bố, trừ trường hợp sản xuất sản phẩm thuốc lá nhãn nước ngoài hoặc sản phẩm thuốc lá để xuất khẩu.
- Điều kiện về máy móc thiết bị:
+ Có máy móc thiết bị chuyên ngành gồm các công đoạn chính: Cuốn điếu, đóng bao.
4. Điều kiện đầu tư, hợp tác với nước ngoài để sản xuất thuốc lá
- Đầu tư trên cơ sở liên doanh hợp tác vớĩ doanh nghiệp đã có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá. Nhà nước chiếm tỷ lệ chi phối trong vốn điều lệ của doanh nghiệp (trong trường hợp đầu tư theo hình thức liên doanh);
- Đáp ứng các điều kiện cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá;
- Được sự đồng ý của Bộ Công Thương.
Thứ hai, Nghị quyết cũng đã bãi bỏ một số điều kiện trong lĩnh vực thuốc lá.
1. Bãi bỏ điều kiện cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá quy định tại Điều 9 Nghị định 67/2013/NĐ-CP.
2. Bãi bỏ điều kiện nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá tại khoản 1 Điều 34 Nghị định 67/2013/NĐ-CP.
3. Bãi bỏ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá tại Điều 7 Nghị định 67/2013/NĐ-CP.
4. Bãi bỏ điều kiện Nhượng bán, xuất khẩu, tái xuất, thanh lý máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá của các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Khoản 10 Điều 18 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP, mục X phần B Phụ lục V Nghị định số 146/2025/ND-CP.
5. Bãi bỏ điều kiện cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 26 Nghị định số 67/2013/ND-CP.
6. Bãi bỏ điều kiện cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 26 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.
7. Bãi bỏ điều kiện cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 26 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.
Thứ ba, bãi bỏ một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuốc lá
Theo Điểm C, Mục 1, Phụ lục III ban hành Kèm theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP có 19 thủ tục hành chính quan trọng trong kinh doanh thuốc lá sẽ chính thức dừng thực hiện, giúp giảm tối đa gánh nặng pháp lý cho doanh nghiệp gồm:
1. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 106/2017/NĐ-CP, Nghị định số 08/2018/NĐ-CP, Nghị định số 17/2020/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 67/2013/NĐ-CP).
2. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.
3. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.
4. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 38 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.
5. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 38 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.
6. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 38 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.
7. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp lại Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 39 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.
8. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp lại Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 39 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.
9. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 39 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.
10. Không thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.
11. Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.
12. Không thực hiện thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.
13. Không thực hiện thủ tục cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.
14. Không thực hiện thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.
15. Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.
16. Không thực hiện thủ tục cho phép sản xuất sản phấm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài tiêu thụ tại Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP, khoản 1 Điều 18 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP, phần I mục B Phụ lục V Nghị định số 146/2025/ND-CP.’
17. Không thực hiện thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và khoản 11 Điều 18 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP, mục XI phần B Phụ lục V Nghị định số 146/2025/ND-CP
18. Không thực hiện thủ tục Chấp thuận đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, đầu tư sản xuất thuốc lá xuất khấu, gia công thuốc lá xuất khấu, di chuyển địa điểm theo quy hoạch; đầu tư chế biến nguyên liệu thuốc lá theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và khoản 8 Điều 18 Nghị định số 146/2025/ND-CP, mục VIII phần B Phụ lục V Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.
19. Không thực hiện thủ tục nhượng bán, xuất khẩu, tái xuất, thanh lý máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá của các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 67/2013/ND-CP và khoản 10 Điều 18 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP, mục X phần B Phụ lục V Nghị định số 146/2025/ND-CP.
Thứ tư, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong sản xuất, kinh doanh thuốc lá
Tại Điểm E, Mục 2, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP đã quy định đơn giản hóa một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thuốc lá, cụ thể:
1. Hồ sơ thực hiện thủ tục chấp thuận nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, để chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công nguyên liệu thuốc lá xuất khấu quy định tại mục XIII phần B Phụ lục V Nghị định 146/2025/NĐ-CP gồm:
- Đơn đề nghị chấp thuận nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá để chế biến nguyển liệu thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khấu theo mẫu Phụ lục 4 Thông tư số 43/2023/TT-BCT được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 31 Thông tư số 38/2025/TT-BCT.
- Hợp đồng sản xuất xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá.
2. Hồ sơ thực hiện thủ tục chấp thuận nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn đỉếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước quy định tại mục VII phần B Phụ lục V Nghị định 146/2025/NĐ-CP gồm:
- Đơn đề nghị chấp thuận nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất thuốc lá tiêu thụ trong nước theo mẫu Phụ lục 6 Thông tư số 43/2023/TT-BCT được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 31 Thông tư số 38/2025/TT-BCT.
3. Hồ sơ thực hiện thủ tục chấp thuận nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu sản phẩm thuốc lá quy định tại mục XII phần B Phụ lục V Nghị định 146/2025/NĐ-CP gồm:
- Đơn đề nghị chấp thuận nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá đế sản xuất sản phẩm thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công sản phẩm thuốc lá xuất khẩu theo mẫu Phụ lục 5 Thông tư số 43/2023/TT-BCT được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 31 Thông tư số 38/2025/TT-BCT;
- Hợp đồng sản xuất, xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu sản phẩm thuốc lá.
Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành từ ngày 29/4/2026. Riêng Điều 3 và Phụ lục I Nghị quyết này có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành. Nghị quyết hết hiệu lực kể từ ngày 01/3/2027, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, điều kiện kinh doanh, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành kể từ ngày 29/4/2026 và có hiệu lực trước ngày 01/3/2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực