DetailController

CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH KHÍ THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 66.18/2026/NQ-CP

Ngày 18/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực. Đây là một trong những giải pháp quan trọng nhằm tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế theo tinh thần cải cách hành chính, chuyển mạnh từ phương thức quản lý “tiền kiểm” sang “hậu kiểm”.

Việc không thực hiện thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh không đồng nghĩa với việc miễn trừ trách nhiệm tuân thủ pháp luật; cơ quan quản lý nhà nước sẽ tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát theo phương thức hậu kiểm.

Trong đó, lĩnh vực kinh doanh khí là một trong những lĩnh vực được cắt giảm, đơn giản hóa mạnh mẽ các thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh.

Nghị quyết quy định không thực hiện toàn bộ các thủ tục cấp, cấp lại và cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với các nhóm hoạt động gồm: thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG/LNG/CNG; thương nhân kinh doanh mua bán khí; các trạm nạp khí; cửa hàng bán lẻ LPG chai; cơ sở sản xuất, sửa chữa chai LPG và cơ sở sản xuất chai LPG mini, cụ thể:

Thứ nhất, không thực hiện các thủ tục hành chính về cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí

Theo Phụ lục I.2, Mục 3, Tiểu mục 3.1, phần A (Lĩnh vực kinh doanh khí) của Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP, Chính phủ quy định không thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí sau đây:

1. Không thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG quy định tại các Điều 36, 37, 43 và 44 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP về kinh doanh khí được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 87/2018/NĐ-CP).

2. Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 1 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

3. Không thực hiện thủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 2 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

4. Không thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LNG quy định tại các Điều 36, 37, 43 và Điều 44 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

5. Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LNG quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 1 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

6. Không thực hiện thủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LNG quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 2 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

7. Không thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu CNG quy định tại các Điều 36, 37, 43 và 44 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

8. Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu CNG quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 1 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

9. Không thực hiện thủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu CNG quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 2 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

10. Không thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LPG quy định tại các Điều 36, 38, 43 và 44 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

11. Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LPG quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 1 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

12. Không thực hiện thủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LPG quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 2 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

13. Không thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai quy định tại các Điều 36, 40, 43 và 44 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

14. Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 1 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

15. Không thực hiện thủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 2 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

16. Không thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào xe bồn quy định tại các Điều 36, 40, 43 và 44 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

17. Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào xe bồn quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 1 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

18. Không thực hiện thủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào xe bồn quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 2 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

19. Không thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải quy định tại các Điều 36, 40, 43 và 44 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

20. Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 1 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

21. Không thực hiện thủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 2 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

22. Không thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LNG quy định tại các Điều 36, 38, 43 và 44 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

23. Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LNG quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 1 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

24. Không thực hiện thủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LNG quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 2 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

25. Không thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải quy định tại các Điều 36, 40, 43 và 44 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP;

26. Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 1 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

27. Không thực hiện thủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 2 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

28. Không thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán CNG quy định tại các Điều 36, 38, 43 và 44 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

29. Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán CNG quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 1 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

30. Không thực hiện thủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán CNG quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 2 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

31. Không thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải quy định tại các Điều 36, 40, 43 và 44 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

32. Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 1 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

33. Không thực hiện thủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 2 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

34. Không thực hiện thủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 2 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

35. Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 1 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

36. Không thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai quy định tại các Điều 36, 39, 43 và 44 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

37. Không thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai LPG quy định tại các Điều 36, 41, 43 và 44 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

38. Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai LPG quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 1 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

39. Không thực hiện thủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai LPG quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 2 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

40. Không thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất chai LPG mini quy định tại các Điều 36, 42, 43 và 44 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

41. Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất chai LPG mini quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 1 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

42. Không thực hiện thủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất chai LPG mini quy định tại Điều 36, Điều 44, khoản 2 Điều 45 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

Thứ hai, không thực hiện các điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh khí

Theo Phụ lục I.2, Mục 3, Tiểu mục 3.2, phần A - Lĩnh vực kinh doanh khí, Chính phủ quy định không thực hiện các điều kiện đầu tư kinh doanh sau:

1. Điều kiện đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí quy định tại Điều 6 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

2. Điều kiện đối với thương nhân sản xuất, chế biến khí quy định tại Điều 7 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

3. Điều kiện đối với thương nhân kinh doanh mua bán khí quy định tại Điều 8 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

4.Điều kiện đối với cửa hàng bán lẻ LPG chai quy định tại Điều 10 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

5. Điều kiện đối với: Trạm nạp LPG vào chai; Trạm nạp LPG vào xe bồn; Trạm nạp LPG/LNG/CNG vào phương tiện vận tải, quy định tại Điều 11 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

6. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất, sửa chữa chai LPG quy định tại Điều 14 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

7. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất chai LPG mini quy định tại Điều 15 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

8. Điều kiện đối với kinh doanh dịch vụ cho thuê bồn chứa, kho chứa LPG chai quy định tại Điều 18 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

9. Điều kiện đối với kinh doanh dịch vụ vận chuyển khí quy định tại Điều 19 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.

Thứ ba, không thực hiện quy định xử phạt vi phạm hành chính

Theo Phụ lục I.2, Mục 2, Tiểu mục 2.3, phần D - Lĩnh vực kinh doanh khí, Chính phủ quy định: Không thực hiện các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh khí tại Mục 1 Chương IV Nghị định số 99/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP. Theo đó, trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực, các quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với những điều kiện kinh doanh và giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí thuộc phạm vi cắt giảm sẽ không được áp dụng.

Thứ tư, ý nghĩa của chính sách

Theo Điều 5 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP, các bộ, ngành có trách nhiệm ban hành các biện pháp quản lý phù hợp để chuyển phương thức quản lý từ tiền kiểm sang hậu kiểm, đồng thời vẫn bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Như vậy, thay vì yêu cầu doanh nghiệp phải đáp ứng trước hàng loạt điều kiện và xin giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Nhà nước sẽ tập trung vào việc thanh tra, kiểm tra quá trình hoạt động thực tế và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 28/02/2027.

Phòng NVTH
Chi cục QLTT tỉnh Cao Bằng